Echinacea, có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, đã trở thành một loại cây trồng phổ biến hơn 400 năm sau khi nó được các bộ lạc da đỏ phát hiện và sử dụng như một loại thảo mộc truyền thống. Loài hoa màu tím này là niềm yêu thích của những người làm vườn và những người yêu thích bướm. Tương tự như Daisy, với đầu có bướu và cánh hoa màu hồng hoặc tím mọc trên thân cứng cách xa lá.
Echinacea là một loại thảo mộc được sử dụng cho mục đích y học. Thuốc được làm từ hoa, lá và rễ của cây cúc dại, được tôn sùng như một loại cây thuốc cho đến những năm 1950 và sự ra đời của thuốc kháng sinh. Chúng tôi cũng biết được rằng phần trên mặt đất của cây là hiệu quả nhất. Hầu hết mọi người không nhận ra rằng các chất hóa học chứa trong rễ rất khác so với hóa chất ở phần trên của cây. Nếu chúng ta phân tích rễ của echinacea, chúng ta có thể thấy rằng chúng có chứa nồng độ cao các loại dầu dễ bay hơi, trong khi các phần mọc trên đất có xu hướng chứa nhiều polysaccharid được biết đến để tăng cường chức năng miễn dịch. Trên thực tế, nhiều thành phần hóa học của Echinacea là chất kích thích miễn dịch mạnh mẽ có thể mang lại giá trị điều trị đáng kể. Một số bạn có thể quen thuộc là tinh dầu, flavonoid, inulin, polysaccharides, echinacoside, ketoalkenes, alkylamide, axit cichoric và vitamin C. Những thành phần chính này có lợi cho sức khỏe con người. Bài viết này sẽ thảo luận về các thành phần này và cách chúng được sử dụng.

Axit chicoric
Axit Chicoric (CA) được chiết xuất từ ​​nhiều loại thực vật ăn được, bao gồm Echinacea purpurea. Axit chicoric là một chất bảo quản tự nhiên được sử dụng trong chiết xuất echinacea để nâng cao hiệu quả của thảo mộc. Axit này kích hoạt tín hiệu thụ thể giống số 4 (TLR4), dẫn đến giải phóng các cytokine gây viêm. Ngoài ra, axit này còn ức chế sự hình thành LPS, một loại độc tố vi khuẩn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người.

Nó được biết đến với nhiều chức năng sinh học, bao gồm tác dụng chống oxy hóa và hạ đường huyết. Trong một nghiên cứu gần đây, các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu tác động của CA lên các con đường điều chỉnh năng lượng và các cơ chế phân tử cơ bản. Điều này đã được thực hiện trên hai mô hình động vật khác nhau, bao gồm chuột C57BL / 6J mắc bệnh tiểu đường và tế bào HepG2.

Alkamides
Alkamit là các hợp chất hóa học được tìm thấy trong một số loại thực vật và được cho là có nhiều lợi ích trong y học, thực phẩm và mỹ phẩm. Đó là chất phytochemical có hoạt tính sinh học quan trọng trong Echinacea. Các chất phytochemical này có đặc tính chống viêm và điều hòa miễn dịch. Chúng ức chế sản xuất PGE2 và ức chế hoạt động của đại thực bào. Mặc dù cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa rõ ràng, sự hiện diện của các alkamit trong chiết xuất Echinacea có thể góp phần vào hoạt động chống viêm của nó.

Alkylamide chính được tìm thấy trong Echinacea là 50% khả dụng sinh học và được phát hiện trong máu người và động vật thí nghiệm trong vòng vài phút sau khi tiêu thụ. Hợp chất này nhanh chóng được phân phối đến các mô ưa mỡ và trải qua quá trình oxy hóa và chuyển hóa trong cơ thể. Khả dụng sinh học của echinacea CADs kém, do tính ổn định của các hợp chất. Một số nghiên cứu đã tiết lộ tác dụng điều trị của chúng trong một số bệnh. Các hợp chất này đã được chứng minh là có tác dụng điều hòa miễn dịch, kháng virus, chống huyết khối, chống viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, các alkylamit đã cho thấy tiềm năng là chất chống ung thư.

Echinacoside
Các nhà nghiên cứu đã xác định được nhiều thành phần từ echinacea, bao gồm Echinacoside. Những hóa chất này có một số lợi ích sức khỏe, bao gồm khả năng giảm viêm và stress oxy hóa. Chất echinacoside được biết là giúp giảm viêm, thúc đẩy quá trình chết của tế bào và cải thiện chức năng của tế bào bạch huyết. Nó cũng có hiệu quả trong việc tăng cường khả năng thực bào và kích hoạt bài tiết IL-1 và TNF trong tế bào lympho và đại thực bào. Hành động này có thể góp phần vào khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch. Loại cây này có một số lợi ích về y học, nhưng vẫn chưa rõ liệu nó có thể giúp giảm căng thẳng hay không. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng echinacea rất hữu ích trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng như cảm lạnh và cúm. Echinacoside có thể giúp ngăn ngừa nhiễm trùng đường hô hấp trên và hỗ trợ hệ hô hấp và có lợi cho hệ thần kinh. Ngoài ra, nó là một chất kháng histamine tự nhiên.

polysaccharides
Chiết xuất cúc dại chứa polysaccharid đã được chứng minh là có tác dụng kích thích miễn dịch. Các polysaccharid này tan trong nước và có cấu trúc phân tử dạng lipoid. Các polysaccharid hoạt động mạnh nhất trong các xét nghiệm miễn dịch là axit cichoric, 4-O-methylglucuronoarabinoxylan, và fucogalactoxyloglucan trung tính.
Các thành phần hoạt tính trong echinacea đã được chứng minh là kích thích chức năng miễn dịch, giảm viêm và thúc đẩy sự bài tiết của tế bào lympho và các tế bào miễn dịch khác. Echinacea có thể giúp chữa các bệnh khác nhau, bao gồm nhiễm trùng đường tiết niệu, nấm da chân, viêm xoang và các bệnh viêm nhiễm khác. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chiết xuất echinacea có thể ức chế các khối u ruột kết, đặc biệt là khi được sử dụng kết hợp với axit cichoric. Hơn nữa, nó có thể ức chế sự tái phát của mụn rộp do virus herpes simplex gây ra.

Chiết xuất cúc dại cũng chứa các hợp chất hoạt tính sinh học khác nhau, bao gồm axit caffeic, polysaccharides và glycoprotein. Một số loài thực vật cũng chứa caffeine, có thể được sử dụng như một chất chỉ thị đáng tin cậy về tính xác thực của các chất chiết xuất từ ​​thực vật. Điều thú vị là ở Đức, nơi chính phủ quy định các loại thảo mộc ăn được, cây cúc dại trên mặt đất thực sự được chấp thuận như một phương thuốc tự nhiên chữa nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, cảm lạnh và làm vết thương chậm lành. Vì vậy, bạn có thể thấy lý do tại sao các sản phẩm echinacea được sử dụng để điều trị các bệnh do vi-rút như cảm lạnh thông thường và cúm, và chiết xuất echinacea nói riêng là một khuyến cáo yêu thích của các bác sĩ tích hợp, vi lượng đồng căn và tự nhiên.